Skip to content

Lệnh CLI / zenify up

zenify up

Onboard máy vào workspace: clone repo, ghi cấu hình, gắn hook và skill, chuẩn bị knowledge store.

Cú pháp

text
zenify up [flags]

Khi nào dùng

Lần đầu cài ZenifyKit trên một máy, hoặc khi team thêm repo mới và bạn cần kéo về đúng bộ. Chạy lại bất cứ lúc nào đều an toàn: lệnh chỉ sửa những gì lệch so với cấu hình chung.

Kết quả

Chạy trong terminal, lệnh mở wizard tương tác: chọn thư mục workspace, chọn repo trong danh sách bạn có quyền truy cập, rồi nhập các secret cần cho verify UI và đọc DB. Chạy ngoài terminal, lệnh chỉ in kế hoạch dạng bảng REPO STATE REASON và dừng.

Khi apply, lệnh clone repo còn thiếu, ghi các file cấu hình do kit sở hữu, gắn hook znf vào ~/.claude/settings.json, đồng bộ plugin skill, chuẩn bị Playwright nếu workspace có repo frontend, clone knowledge store và ghi con trỏ workspace vào ~/.zenify/workspace.

Lệnh cần gh đã đăng nhập với scope read:orgrepo. Chưa đăng nhập, lệnh dừng và nhắc chạy gh auth login.

Cờ

CờÝ nghĩa
--applyThực thi kế hoạch. Không kèm cờ này và không ở terminal, lệnh chỉ in kế hoạch.
--dry-runChỉ in kế hoạch, không đổi gì. Đây là mặc định ngoài terminal. Không dùng cùng --apply.
--jsonIn kế hoạch dạng JSON thay cho bảng.
--manifestĐường dẫn manifest workspace, khi không dùng bản mặc định trong .zenify/.
--non-interactiveKhông mở wizard kể cả khi đang ở terminal. Dùng trong script.
--overlayFile overlay cho máy này, mặc định .zenify-overlay.yaml trong workspace.
--workspaceThư mục workspace. Không có, wizard hỏi hoặc lệnh dùng thư mục hiện tại.

Ví dụ

bash
zenify up
zenify up --non-interactive --dry-run --workspace ~/WorkingSpace/zenify
zenify up --non-interactive --apply --workspace ~/WorkingSpace/zenify

Lưu ý

Toàn bộ đường đi từ cài binary đến session đầu tiên: Bắt đầu nhanh. Sau zenify up, chạy zenify doctor để xác nhận môi trường.

Lệnh liên quan

  • zenify: Binary dòng lệnh của ZenifyKit, chứa mọi lệnh workspace và plugin skill đi kèm.