Appearance
Lệnh CLI / zenify db-read
zenify db-read
Đọc database dùng chung ở chế độ chỉ đọc, không bao giờ ghi và không in secret.
Cú pháp
text
zenify db-read <collections|tables|doc|count|eval|sql> [arg]Khi nào dùng
Trước khi viết code chạm một collection, field hoặc bảng. Tên collection và field lấy từ dữ liệu thật, không đoán từ tên model. Skill /znf:ground dùng lệnh này.
Kết quả
Sáu lệnh con:
| Lệnh con | Kết quả |
|---|---|
collections [chuỗi] | Liệt kê collection Mongo, lọc theo chuỗi con nếu có |
tables | Liệt kê bảng MySQL |
doc <collection> | In một document thật để xem tên field |
count <collection> | Đếm document |
eval '<biểu thức>' | Chạy một biểu thức mongosh chỉ đọc |
sql '<câu lệnh>' | Chạy một câu SQL chỉ đọc |
Kết nối lấy từ biến môi trường MONGO_URL và các biến MYSQL_* trong khối env của file .claude/settings.local.json ở workspace. Lệnh không nhận chuỗi kết nối qua tham số và không in ra màn hình.
eval và sql từ chối mọi động từ ghi. Khi gặp, lệnh báo "refused write" và dừng.
Ví dụ
bash
zenify db-read collections chatbot
zenify db-read doc chat_rooms
zenify db-read sql 'DESCRIBE agents'Lưu ý
Chỉ chạy được trong phiên mở tại workspace, vì biến môi trường đến từ settings của workspace. Khi kết nối lỗi, lệnh gợi ý cách tách lỗi mạng khỏi lỗi xác thực.
Lệnh liên quan
- zenify: Binary dòng lệnh của ZenifyKit, chứa mọi lệnh workspace và plugin skill đi kèm.